Tìm hiểu về Ecgônômi vị trí lao động

22-07-2018 2417 Views

           Trong lao động, Ecgônômi là lĩnh vực kiến thức, nghiên cứu tổng hợp hoạt động lao động của con người trong mối liên quan với kỹ thuật máy móc và môi trường nhằm mục đích đảm bảo hiệu quả lao động, sức khỏe an toàn và sự thoải.

           Là một khoa học liên ngành, Ecgônômi tập hợp các kiến thức cơ bản của các khoa học về con người như sinh lý lao động, tâm lý lao động, nhân trắc học, cơ sinh học và một số khoa học khác. Những thông tin đó liên quan đến cấu trúc, chức năng cơ thể gồm cả khả năng thể lực, các kích thước và đặc điểm cơ sinh học của cơ thể, đặc điểm hoạt động của não bộ và chức năng của hệ thần kinh trung ương, các đặc điểm tâm lý về hành vi con người… Trong mối liên quan trên Ecgônômi làm nhiệm vụ trung gian nhào nặn những kiến thức cơ bản về con người, nâng nó lên thành những nguyên tắc hay khuyến cáo cho các ngành khác có thể thống nhất sử dụng.

Nghiên cứu Ecgônômi tập trung vào người lao động tác động qua lại với môi trường kỹ thuật. Người lao động có những hạn chế mà người thiết kế phải quan tâm.

  • Thiết kế không gian lao động: nhằm đảm bảo phù hợp với đặc điểm cơ thể người, làm cho người lao động không phải gắng sức quá mức, các tư thế lao động không bắt buộc, hoặc đứng hoặc ngồi. Sự thiết kế này phụ thuộc rất nhiều vào việc ứng dụng nhân trắc học và cơ sinh học.
  • Thiết kế môi trường: nhằm đảm bảo sự chiếu sáng, sự sưởi ấm, thông gió, ồn rung, phải phù hợp với yêu cầu của người lao động.
  • Thiết kế mặt phân giới ( Interface design) nhằm trao đổi thông tin giữa người và máy/ môi trường.
  • Thiết kế tình hình lao động: giải quyết những vấn đề rộng hơn như giờ lao động, giờ nghỉ giải lao, và những vấn đề đặc biệt như lao động ca kíp, tổ chức lao động. `

Các yếu tố tâm sinh lý lao động và Egônômi

  • Gánh nặng lao động thể lực

     Sinh lý lao động nghiên cứu những phản ứng sinh lý ( hệ tim mạch, hệ hô hấp …) đối với các yêu tố trong lao động ( lao động nặng nhọc, stress nhiệt … ) Sinh lý lao động góp phần đánh giá lao động ( gánh nặng thể lực) một cách khách quan, là cơ sở để cải thiện điều kiện lao động, mang lại năng suất, hiệu quả lao động cao mà người lao động tốn ít sức lực.

 1,   Một số đánh giá đặc trưng cho lao động thể lực:

  • Tiêu hao năng lượng: lao động thể lực càng nặng mức tiêu hao năng lượng càng lớn thì nhu cầu cung cấp năng lượng được cung cấp càng phải tăng.
  • Khối lượng mang vác và tư thế mang vác: sao cho hợp lý, tiết kiệm năng lượng. Hiện nay ở nước ta lao động mang vác trong một số công việc vẫn còn là phổ biến.Việc huấn luyện mang vác tư thế đúng là rất cần thiết để phong ngừa tai nạn và chấn thương trong lao động.
  • Phản ứng điều nhiệt ( trong môi trường lao động quá nóng hoặc quá lạnh): cần có khẩu phần ăn và nước uống thích hợp cho người lao động.
  • Phả ứng hô hấp: Lao động thể lực làm tăng rõ rệt sự trao đổi khí, tăng nhanh nhịp thở và không khí phổi nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên của cơ thể về số lượng và thải  thừa.
  • Thích ứng của hệ tim mạch: Biểu hiện dễ thấy nhất của hệ tim mạch thích ứng với lao động thể lực là tăng nhịp tim, tăng thể tích tâm thu và rút ngắn vòng tuần hoàn do hoạt động thể lực là tăng nhu cầu không khí.
  • Gánh nặng lao động trí óc: Tâm lý lao động nghiên cứu các yêu cầu của công việc về khía cạnh tâm lý ( căng thẳng thần kinh, căng thẳng tâm lý, thần kinh – giác quan…), tinh thần và các đáp ứng của người lao động.

Đặc trưng cho loại hình lao động này bao gồm:

  • Gánh nặng trí tuệ: đặc điểm yêu cầu công việc, mức độ phức tạp của công việc, cách tiếp nhận, xử lí tín hiệu thông tin.
  • Gánh nặng giác quan: số đối tượng cần phải quan sát cùng một lúc, kích thước đối với đối tượng cần phân biệt, thời gian quan sát màn hình vi tính, gánh nặng với cơ quan phát âm.
  • Gánh nặng cảm xúc: Mức độ trách nhiệm đối với công việc, mức độ trầm trọng của lỗi sai, nguy cơ về sự an toàn của con người.
  • Gánh nặng đơn điệu: thao tác lặp lại, thời gian thực hiện thao tác ngắn.

Thiết kế không gian lao động

Thiết kế không gian lao động nhằm đảm bảo phù hợp với đặc điểm nhân trắc học và cơ sinh học cơ thể người lao động (không phải gắng sức quá mức, thư thế lao động không bắt buộc …), đảm bảo an toàn lao động.

  • Thiết kế môi trường: nhằm đảm bảo sự chiếu sáng, thông gió, ồn rung …phải phù hợp với tiêu chuẩn vê sinh cho phép và yêu cầu hoạt động của lao động cụ thể.
  • Thiết kế mối quan hệ lao động
  • Thiết kế tổ chức lao động bao gồm: Bố trí lao động thời gian cảu một ca lao động, chế độ ca kíp (hai ca, ba ca), chế độ luân ca, thời gian nghỉ ngơi.

2,  Các phương pháp đánh giá tâm lý lao động và Ecgônômi

  – Quan sát , đo đạc thiết kế( nhà xưởng,ánh sáng, nguồn ồn …) bố trí máy móc thiết bị…, Ecgônômi vị trí lao động.

– Bấm thời gian lao động: xác định thời gian cho các thao tác lao động, lao động lặp lại, thời gian lao động, nghỉ ngơi.

– Điều tra, phỏng vấn người lao động và người sử dụng lao động để phát hiện các yếu tố nguy cơ, tính chất, điều kiện lao động đặc thù.

– Sử dụng bảng kiểm để phát hiện các yếu tố Ecgônômi điều kiện lao động, bất hợp lý trong lao động ( không gian vị trí lao động, tổ chức lao động, an toàn lao động …)

– Sử dụng các thiết bị chuyên dụng đánh giá:

+ Gánh nặng lao động thể lực

+Gánh nặng lao động trí óc

+ Đánh giá Ecgônômi vị trí lao động, tư thế lao động

+ Tổ chức lao động, chế độ lao động nghỉ ngơi

Một số chỉ số đặc trưng để đánh giá:

  • Gánh nặng lao động thể lực:
  • Đo tần số nhịp tim: Tần số nhịp tim là một trong những chỉ tiêu sinh lý quan trọng nhất khi đánh giá phản ứng cơ thể đối với gánh nặng lao động. Nhịp tim được xác định khi nghỉ trước khi lao động và trong thời gian lao động hoặc sau khi dừng lao động ( mạch phục hồi). Dựa vào chỉ số mạch tăng và tần số nhịp tim trong lao động, người ta đánh giá và phân loại gánh nặng thể lực của thao tác lao động theo thang 6 bậc.
  • Đo huyết áp: Huyết áp hay áp lực động mạch cùng với tần số nhịp tim là những chỉ tiêu dùng để đánh giá mức căng thẳng của hiện tim mạch khi lao động. Do vậy huyết áp phải được đo trước khi lao động, trong lao động, sau các thao tác cơ bản của nghề và sau lao động để có thể đánh giá được sự biến động cũng như quá trình hồi phục. Có thể đánh giá và phân loiaj gánh nặng thể lực theo thang 6 bậc dựa vào chỉ số huyết áp tâm thu và áp lực mạch.
  • Xác định tiêu hao năng lượng trong một thời gian dài: dựa trên nguyên ký hao phí năng lượng tỷ lệ thuận với độ dài thời gian thực hiện công việc với trọng lượng cơ thể của người lao động. Do đó tiêu hao năng lượng trong một thời gian dài là tổng tiêu hao của các loại thao tác, lập bảng tổng hợp thời gian thực hiện theo các bước: Bấm thời gian lao động chi tiết của từng thao tác lập bảng tổng hợp thời gian của các thao tác trong thời gian tiến hành công việc, tìm chỉ số tiêu hao năng lượng thích hợp và tính tiêu hao năng lượng trong thời gian lao động nhất định.
  • Đo sức bền của cơ: Đo khoảng thời gian duy trì được một gắng sức tĩnh của một cơ hay một nhóm cơ với một lực nhất định. Dựa vào tỷ lệ giảm sức bền của cơ vào cuối ca so với đầu ca như sau, người ta có thể phân loại gánh nặng lao động theo 4 mức: trung bình, hơi nặng, nặng rất nặng.
  • Đo lượng mồ hôi mất đi trong lao động: Lượng mồ hôi mất đi trong lao động = (thể trọng trước khi lao động + nước uống, cơm canh, thức ăn) – ( thể trọng sau khi lao động + nước tiểu, phân).

*Gánh nặng lao động trí óc:

– Đo thời gian phản xạ thính – thụ vận động: thời gian tiềm tàng phản xạ thính – thị vận động là thời gian dẫn truyền thần kinh của cung phản xạ cảm giác vận động; tính từ khi bắt đầu phát hiện tín hiệu đến  khi ngắt tín hiệu. Đánh giá mức độ căng thẳng mệt mỏi của một ca lao động bằng cách so sanh kết quả thời gian tiềm tàng phản xạ ở sau, trong ca lao động và trước ca lao động.

– Đo tần số nhấp nháy ánh sáng tới hạn (CFF) là giá trị tần số ánh sáng mà mắt bắt đầu nhận thấy sự thay đổi khi tập trung cao độ. Giá trị tần số nhấp nháy ánh sáng tới hạn và những biến đổi của nó theo thời gian. Đánh giá mức độ căng thẳng mệt mỏi của một ca lao động bằng cách so sánh kết quả giá trị chỉ số, tần số nhấp nháy anh sáng tới hạn trong hoặc sau lao động so với trước lao động.

Đánh giá khả năng trí nhớ:

Trí nhớ là khả năng tích lũy, lưu giữ tái hiện thông tin đã nhận được ở thời điểm cần thiết. Đây là quá trình tâm lý tích cực, biến động liên hệ chặt chẽ với thời gian và các hoạt động.

 

*Đánh giá Ecgônômi vị trí lao động: Chiều cao bề mặt làm việc, vùng làm việc, tầm thao tác và quan sát, bàn, ghế, không gian để chân.

*Đánh giá tư thế lao động: xác định các thư thế lao động bất hợp lý, tư thế lao động gò bó. Có thể sử dụng phương pháp:

       – Đánh giá tư thế lao động qua số đo góc các đoạn cơ thể.

       – Đánh giá tư thế lao động theo phương pháo OWAS (Ovako Working Posture Analysis System): Để phát hiện nhanh các tư thế bất hợp lý trong lao động xem tư thế đó có thuộc loại cấp bách cần thực hiện các biện pháp điều chỉnh hay không.

*Tổ chức lao động, chế độ lao động nghỉ ngơi: Bố trí lao động, xác định thời gian lao động, thời gian nghỉ ngơi, chế đô ca kíp, …

Một số hình ảnh:

 

 

 

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Trung tâm Y tế – Môi trường lao động công thương

(Đ/c: số 99 đường Văn cao – P.Liễu Giai – Q. Ba Đình – Hà nội)   

        Ông Trần Đức Giang – Phó trưởng Khoa Môi trường

          SĐT: 091 658 7136.

        Ông Kiều Thế Hanh- Thạc sĩ , chuyên viên

           SĐT: 0979 345 846

Tin Liên Quan